CUNG CẤP MÁY LỌC NƯỚC

Máy nước nóng lạnh 3 vòi inox
MÁY NƯỚC NÓNG LẠNH 6 VÒI
Máy lọc nước nóng lạnh 2 vòi
Máy nước nóng lạnh gia đình
Máy nước nóng lạnh công nghiệp
Xử lý nước
Máy nước nóng lạnh công nghiệp

 

 

 

Bể lọc nước công nghiệp

Bể lọc công nghiệp

Bể lọc nước công nghiệp 

Khái niệm bể lọc: Quá trình lọc nước là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước.

Trong dây chuyền xử lý nước ăn uống-sinh hoạt thì lọc là giai đoạn cuối cùng đề làm trong nước triệt để.

Và để thực hiện quá trình lọc nước thì không thể không có bể lọc.

Bể lọc sẽ được dùng để lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước tuỳ thuộc vào yêu cầu đối với chất lượng nước của các đối tượng dùng nước.

Bể lọc gồm: vỏ bể, lớp vật liệu lọc, hệ thống thu nước lọc và phân phối nước rửa, hệ thống dẫn nước vào bể lọc và thu nước rửa lọc.

Các loại bể lọc đều có nguyên tắc làm việc, cấu tạo lớp vật liệu lọc và thông số vận hành khác nhau, dựa vào đó ta có thể chia ra các loại bể lọc như sau:

XD Bể lọc nước giếng khoan

»Xem thêm…

Hệ thống lọc nước đầu nguồn

xem chi tiết

Máy lọc nước công suất lớn

xem chi tiết

Cấu tạo nguyên lý hoạt động các loại Bể lọc nước công nghiệp 

a.Bể lọc theo tốc độ lọc:

Bể lọc chậm: có tốc độ lọc 0,140,5 m/h

Bể lọc nhanh: có tốc độ lọc 5 ÷15m/h

Bể lọc cao tốc: có tốc độ lọc 36 ÷ 100m/h

b.Bể lọc theo chế độ dòng chảy:

Bể lọc trọng lực: là bể lọc hở, không áp

Bể lọc áp lực: là bể lọc kín, quá trình lọc xảy ra dựa vào áp lực nước phía trên lớp vật liệu lọc.

c. Bể lọc theo chiều của dòng nước :

Bể lọc xuôi: là bể lọc  cho nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ trên xuống

Bể lọc ngược : nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ dưới lên

Bể lọc hai chiều: nước chảy qua lớp vật liệu theo cả hai chiều từ trên xuống, từ dưới lên và thu nước ở giữa.

d.Bể lọc theo số lượng lớp vật liệu lọc:

Bể lọc một lớp vật liệu lọc

Bể lọc hai hay nhiều lớp vật liệu lọc

e.Bể lọc theo cỡ hạt vật liệu lọc: (tính cho lớp trên cùng)

Bể lọc có cỡ hạt nhỏ: kích thước hạt của lớp trên cùng d < 0,4mm

Bể lọc có cỡ hạt trung bình d= 0,4 ÷0,8mm

Bể lọc có cỡ hạt lớn d > 0,8mm

f.Bể lọc theo cấu tạo lớp vật liệu lọc:

Bể lọc có lớp vật liệu lọc ở dạng hạt: cát, thạch anh nghiền, than antraxit…

Bể lọc lưới: nước lọc sẽ đi qua lưới có mắt đủ bé để giữ lại cặn bẩn trong nước, thường làm bằng kim loại hoặc vật liệu xốp.

Bể lọc có màng lọc: lớp lọc có thể là vải bông, vải sợi thuỷ tinh, vải sợi nilông…

♥ Xem thêm…

Thay vật liệu lọc nước cho bể lọc, hệ thống lọc nước công nghiệp

Lắp đặt thiết kê Hệ thống lọc nước tinh khiết

Bể lọc thường dùng trong lọc nước công nghiệp

Bể lọc chậm

1. Cấu tạo bể lọc chậm:

Lọc nước qua lớp cát lọc với vận tốc v <0,5m/h là lọc chậm.

Do vận tốc như thế nên lớp trên cùng của cát lọc dày khoảng 2 – 3cm, cặn bẩn tích lại tạo thành màng lọc.

Trong màng lọc chứa vô số các loại vi sinh vật có khả năng lọc và diệt 97 – 99% vi khuẩn có trong nước thô khi lọc qua màng.

Bể lọc chậm có dạng hình chữ nhật hoặc vuông, bề rộng mỗi ngăn của bể không được lớn hơn 6m và bề dài không lớn hơn 60m.

Bể lọc chậm có thể xây gạch, hoặc  làm bằng bêtông cốt thép. Khi có nhiều bể phải có hệ thống máng phân phối để đảm bảo phân phối nước đều vào mỗi bể lọc.

Đáy của bể lọc chậm thường được thiết kế bằng gạch xếp nghiêng, có độ dốc 5% về phía van xả đáy hay máng thu nước chính, trên đó xếp lớp nằm ngang gối lên các hàng gạch nghiêng để tạo ra các ống thu và dẫn nước bên dưới.

Trên mặt đổ lớp sỏi đỡ lớp cát lọc. Đối với các bể có kích thước lớn có thể dùng các tấm bêtông đục lỗ lớn hoặc bêtông xốp đặt trên hệ thống cột và dầm bêtông.

Nếu bể quá rộng có thể có nhiều máng thu và tập trung nước. Đáy bể phải có lớp chống thấm bảo vệ.

Diện tích một bể lọc thường là 100 – 200m2 và phải nhỏ hơn 3000m2. Trong trạm phải có ít nhất hai bể lọc.

Đường kính hạt cát lọc d10 = 0,15 – 0,35mm, Chiều dày lớp cát lọc  1 – 1,5m

Thành phần lớp sỏi đỡ

Lớp trên cùng (lớp thứ nhất) :  d10 = 0,4 – 0,60mm; dày 10cm. Lớp thứ hai : d10 = 1,5 – 2mm; dày 10cm. Lớp thứ ba : d10 = 5 – 8mm; dày 10cm.

Lớp cuối cùng  d10 = 15 – 25mm với chiều dày tính từ đáy bể lên đến cốt cao hơn lỗ thu nước ở hệ thống ống và máng thu 10cm.

Chiều cao dành cho lớp nước trên mặt cát lọc từ 1,5 – 2m và cũng là tổn thất giới hạn của bể lọc chậm, chiều cao bảo vệ của thành bể là 0,2m.

Khi bể lọc có mái che, khoảng cách từ mặt cát lọc đến mái phải lấy đủ để đảm bảo việc rửa và thay thế cát lọc

Tổng chiều cao bể lọc từ 2,5 – 4m; thường là 3,3m.

Hệ thống thu nước lọc của bể chọn theo diện tích mặt bằng của bể.

Khi bể lọc chậm có diện tích từ 10 – 15m2, phải  thu nước trong bằng máng đặt chìm dưới đáy bể hoặc bằng ống lọc.

Khi bể lọc có diện tích lớn hơn 15m, phải có hệ thống thu nước bằng ống đục lỗ bằng gạch hoặc ống bêtông có khe hở, ống bêtông rỗng, hoặc ống uPVC…

Và khi thu nước lọc bằng hệ thống máng hoặc ống khoan lỗ cấu tạo theo dạng xương cá thì  khoảng cách giữa các máng hoặc ống ở hai thành bên ống, máng chính không lớn hơn 4m.

Miệng tràn của ống dẫn nước lọc ra khỏi bể phải đặt cao hơn mặt trên của lớp cát lọc đầu tiên (khi chưa rửa) là 0,2m.

Hình giới thiệu sơ đồ cấu tạo của bể lọc chậm (bằng bêtông cốt thép)

1-ống dẫn nước thô; 2-máng phân phối nước thô dọc bể; 3-ống thu nước lọc về bể chứa có miệng tràn cao hơn mặt cát lọc >0,2m; 4-ống xả nước lọc đầu và xả kiệt; 5-hệ thống thu nước lọc; 6-ống xả bọt vàng và xả tràn báo hiệu cần phải rửa lọc; 7-bể chứa nước sạch; 8-ống tích nước lần đầu để đuổi khí ra khỏi lớp lọc.

Nguyên lý làm việc của bể lọc chậm:

Nước từ máng phân phối đi vào bể qua lớp cát lọc với vận tốc rất nhỏ từ  0,1 – 0,5 m/h.

Lớp cát lọc được đổ trên lớp sỏi đỡ, dưới lớp sỏi đỡ là hệ thống thu nước đã lọc đưa sang bể chứa.

Lớp cát lọc thường là cát thạch anh có chiều dày, kích thước cỡ hạt tương ứng và cấu tạo lớp sỏi đỡ được ghi trong bảng sau

Số TT

Tên lớp vật liệu lọc và lớp đỡ

Cỡ hạt của vật liệu

(mm)

Chiều dày lớp vật liệu (mm)

1 Cát thạch anh 0,3 – 1 800
2 Cát thạch anh 1 – 2 50
3 Sỏi hoặc đá dăm 2 – 5 100
4 Sỏi hoặc đá dăm 5 – 10 100
5 Sỏi hoặc đá dăm 10 – 20 100
6 Sỏi hoặc đá dăm 20 – 40 150
Tổng cộng 1300

Trước khi đưa bể lọc chậm vào làm việc phải cho nước vào bể từ từ theo chiều từ dưới lên trên để nhúng ướt lớp cát lọc và đuổi không khí ra khỏi các lỗ rỗng của lớp vật liệu lọc, tạo điều kiện tốt cho việc hình thành màng lọc trên bề mặt lớp cát sau này.

Sau khi cho nước vào bể lọc chậm theo chiều từ dưới lên trên đạt đến mức cao hơn mặt cát lọc 200 – 300 mmm thì mở van dẫn nước nguồn vào phía trên bể lọc đến cốt thiết kế.

Để nước lắng tĩnh khoảng 20 – 30 phút rồi mở van xả nước lọc đầu, điều chỉnh cho bể lọc làm việc đúng tốc độ đã tính toán.

Khi thấy nước trong thì cho nước lọc vào bể chứa. Sau một thời gian làm việc (20 –  30 ngày) tổn thất qua bể lọc chậm đạt đến giới hạn khoảng 1,5 đến 2 m thì rửa bể.

Mặt cắt bể lọc chậm

Dựa vào hình thì ta thấy bể lọc chậm (1) có hai ngăn đặt song song với kênh thủy lợi hay suối (2). Cống hoặc đập dâng nước (3) tạo ra độ chênh áp 20 – 30 cm ở trước và sau cống để đưa nước vào bể lọc chậm. Khi bể làm việc van cửa (4) mở còn van cửa (5) đóng. Nước đi vào bể lọc chậm, lọc qua lớp cát với tốc độ 0,2 – 0,3 m/h được thu bằng hệ thống thu nước dẫn về bể chứa (6). Khi lớp cát lọc bị bẩn đòi hỏi phải rửa, thì đóng van thu nước lọc lại và mở hé van cửa (5) ra sao cho mép dưới của cánh van và mặt trên của lớp cát lọc tạo ra khe hở 2 – 3 cm.

Khi đó dọc bề mặt lớp cát lọc, nước chảy từ thượng lưu của cống xuống hạ lưu với tốc dộ 0,25 – 0,30 m/s, kéo theo màng lọc của cặn bẩn nằm trong mặt cát ra ngoài, khi nước trong thì ngừng rửa và lại đưa bể lọc về vị trí làm việc.

Bể lọc chậm rất chóng bị tắc do sinh vật phù du sinh sống trong nước, do đó khi lọc nước hồ có nhiều phù du phải làm sạch trước bằng cách lọc nước qua lưới lọc trước khi cho vào bể lọc chậm.

Để chống rêu rong và sinh vật phù du sinh ra trong bể lọc chậm, nên làm mái che nắng và che bớt ánh sáng.

♦ Xem thêm…

Lắp đặt cung cấp thiết bị hệ thống Lọc RO công nghiệp

Cung cấp Máy lọc nước nóng lạnh công nghiệp

Ưu và khuyết điểm của bể lọc chậm:

Ưu điểm:

Khử được các vi sinh vật kể cả vi trùng E.coli và các vi trùng gây bệnh khác.

Cấu tạo và quản lý đơn giản, giá thành thấp.

Chất lượng nước lọc tốt và luôn ổn định.

Không đòi hỏi người vận hành có trình độ nghề nghiệp cao, không tốn năng lượng.

Bể lọc chậm có thể chịu được những đợt sốc ngắn hạn (2 – 3 ngày) do tăng hàm lượng chất bẩn trong nước thô cũng như tăng lưu lượng nước thô.

Khuyết điểm:

Đòi hỏi diện tích xây dựng lớn.

Quản lý bằng thủ công nặng nhọc.

Mau bị tắc, trít khi hàm lượng rong tảo trong nước thô vượt qúa mức cho phép.

Nếu thời gian ngừng hoạt đông liên tục quá 1 ngày đêm, xảy ra hiện tượng phân hủy yếm khí màng lọc, tạo ra bọt khí và mùi hôi làm xấu chất lượng nước lọc.

Áp dụng bể lọc chậm

Bể lọc chậm thường áp dụng cho các nhà máy nước có công suất đến 1000m3/ngày với hàm lượng cặn đến 50mg/l và độ màu đến 50o (khi phục hồi phải lấy cát ra rửa)

Bể lọc chậm có thể sử dụng cho các nhà máy có công suất đến 30.000 m3/ngày đêm với hàm lượng cặn đến 700 mg/l và độ màu đến 50o (khi phục hồi không cần phải lấy cát ra,mà sẽ xới bằng cơ khí và rửa bằng nước)

Bài viết Bể lọc nước công nghiệp nội dung mang tính chất tham khảo, mọi góp ý xây dựng bài viết xin để lại bình luận bên dưới. Xin chân thành cảm ơn bạn đọc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
Gọi Ngay
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon